rỗ hoa
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Mặt có những nốt rỗ thưa và nông: Dùng để miêu tả làn da mặt, đặc biệt là sau khi khỏi bệnh đậu mùa, để lại các vết rỗ nhỏ, không dày đặc và không sâu lắm.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Sau trận ốm, mặt cậu bé bị rỗ hoa. (Sau trận ốm, mặt cậu bé có những nốt rỗ thưa và nông.)
- Ông ấy có khuôn mặt rỗ hoa, dấu tích của bệnh đậu mùa thuở nhỏ. (Ông ấy có khuôn mặt với những vết rỗ thưa nông, dấu tích của bệnh đậu mùa thuở nhỏ.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "mặt mũi rỗ hoa": Cụm từ thường dùng để nhấn mạnh đặc điểm khuôn mặt.
- Dù mặt mũi rỗ hoa, anh ấy vẫn rất tự tin và vui vẻ. (Dù khuôn mặt có những vết rỗ, anh ấy vẫn rất tự tin và vui vẻ.)
Biến thể và từ gần giống
- Rỗ (tính từ): Có những lỗ nhỏ, hốc nhỏ trên bề mặt, thường nói chung hơn và có thể chỉ mức độ nặng hơn.
- Mặt rỗ chằng chịt. (Mặt có nhiều vết rỗ dày đặc.)
- Rỗ tổ ong (tính từ): Có những vết rỗ sâu và dày đặc như tổ ong, mức độ nặng hơn "rỗ hoa".
- Vết thương lành để lại vết sẹo rỗ tổ ong. (Vết thương lành để lại vết sẹo lỗ chỗ, sâu.)
Từ đồng nghĩa
- Lỗ chỗ (nhẹ): Có những lỗ nhỏ, hốc nhỏ rải rác trên bề mặt (có thể dùng cho da mặt nhưng ít phổ biến hơn "rỗ hoa").
- Sần sùi (do sẹo rỗ): Bề mặt không bằng phẳng, gồ ghề do các vết sẹo lõm.
Thành ngữ liên quan
- Rỗ như sàng: Thành ngữ so sánh, ý nói có rất nhiều lỗ, rất thưa thớt (có thể dùng cho vật, ít dùng trực tiếp cho mặt).
- Cái nồi này rỗ như sàng rồi, không dùng được nữa. (Cái nồi này có nhiều lỗ thủng lắm rồi, không dùng được nữa.)
- Nói mặt có những nốt rỗ thưa và nông.